Đề bài: (Toán học tuổi trẻ - 2010)
Giải HPT sau: \left\{ \begin{array}{l}\left( {3 - x} \right)\sqrt {2 - x} - 2y\left( {\sqrt {2y - 1} } \right) = 0\\2\sqrt {2 - x} - \sqrt {{{\left( {2y - 1} \right)}^3}} = 1\end{array} \right.\left( * \right)
------Cứ mỗi giáo viên tha hóa biến chất thì đâu đó vẫn có những con người tận tâm tận lực và hết lòng vì học sinh------==============Bị chối bỏ, Tôi quyết tâm trở thành người thầy mà tôi chưa bao giờ có được!==============
Lịch sử các nhà toán học
Thứ Tư, 26 tháng 6, 2013
Giải bất phương trình: \sqrt {{x^2} - 8x + 15} + \sqrt {{x^2} + 2x - 15} \le \sqrt {4{x^2} - 18x + 18} \left( * \right)
Đề bài: (ĐH Dược - 2000)
Giải bất phương trình: \sqrt {{x^2} - 8x + 15} + \sqrt {{x^2} + 2x - 15} \le \sqrt {4{x^2} - 18x + 18} \left( * \right)
Đọc tiếp
Giải bất phương trình: \sqrt {{x^2} - 8x + 15} + \sqrt {{x^2} + 2x - 15} \le \sqrt {4{x^2} - 18x + 18} \left( * \right)
Giải phương trình: \sqrt {3x + 1} - \sqrt {6 - x} + 3{x^2} - 14x - 5 = 0
Đề bài: (Đề thi ĐH khối B - 2010)
Giải phương trình: \sqrt {3x + 1} - \sqrt {6 - x} + 3{x^2} - 14x - 5 = 0
Đọc tiếp
Giải phương trình: \sqrt {3x + 1} - \sqrt {6 - x} + 3{x^2} - 14x - 5 = 0
Chứng minh rằng: \ \frac{{ab}}{{a + b + 2c}} + \frac{{bc}}{{b + c + 2a}} + \frac{{ca}}{{c + a + 2b}} \le 1.
Đề bài: Cho các số thực dương a,b,c thỏa mãn: a + b + c = 4.
Chứng minh rằng: \ \frac{{ab}}{{a + b + 2c}} + \frac{{bc}}{{b + c + 2a}} + \frac{{ca}}{{c + a + 2b}} \le 1.
Đọc tiếp
Chứng minh rằng: \ \frac{{ab}}{{a + b + 2c}} + \frac{{bc}}{{b + c + 2a}} + \frac{{ca}}{{c + a + 2b}} \le 1.
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)