Đề bài: (Câu 5b đề thi học kỳ II môn Toán 8 - THPT Chuyên Hà Nội Amsterdam)
Cho các số thực dương x,y,z thỏa mãn xyz=1.
Chứng minh rằng: \dfrac{{{x^2}{y^2}}}{{2{x^2} + {y^2} + 3{x^2}{y^2}}} + \dfrac{{{y^2}{z^2}}}{{2{y^2} + {z^2} + 3{y^2}{z^2}}} + \dfrac{{{z^2}{x^2}}}{{2{z^2} + {x^2} + 3{z^2}{x^2}}} \le \dfrac{1}{2} (\bigstar)
Giải:
------Cứ mỗi giáo viên tha hóa biến chất thì đâu đó vẫn có những con người tận tâm tận lực và hết lòng vì học sinh------==============Bị chối bỏ, Tôi quyết tâm trở thành người thầy mà tôi chưa bao giờ có được!==============
Lịch sử các nhà toán học
Thứ Sáu, 29 tháng 4, 2016
BĐT
Đề bài: (Câu hỏi của bạn Hoàng Đăng Đức hỏi trên facebook Trợ Giúp Toán Học)
Cho a,b,c>0, chứng minh rằng: \sqrt {\dfrac{a}{{b + c + 2a}}} + \sqrt {\dfrac{b}{{a + c + 2b}}} + \sqrt {\dfrac{c}{{b + a + 2c}}} \le \dfrac{3}{2} (\bigstar)
Giải:
Cho a,b,c>0, chứng minh rằng: \sqrt {\dfrac{a}{{b + c + 2a}}} + \sqrt {\dfrac{b}{{a + c + 2b}}} + \sqrt {\dfrac{c}{{b + a + 2c}}} \le \dfrac{3}{2} (\bigstar)
Giải:
BĐT
Đề bài: (Câu 5b đề thi học kỳ II toán 10 - THPT Chuyên Hà Nội Amsterdam)
Cho các số thực dương x,y,z thỏa mãn xy+yz+zx=3.
Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức: P = \dfrac{{yz}}{{{x^3} + 2}} + \dfrac{{zx}}{{{y^3} + 2}} + \dfrac{{xy}}{{{z^3} + 2}}
Giải:
Cho các số thực dương x,y,z thỏa mãn xy+yz+zx=3.
Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức: P = \dfrac{{yz}}{{{x^3} + 2}} + \dfrac{{zx}}{{{y^3} + 2}} + \dfrac{{xy}}{{{z^3} + 2}}
Giải:
BĐT
Đề bài: (Câu hỏi của bạn Hoàng Thanh Thúy hỏi trên facebook Trợ Giúp Toán Học)
Cho các số thực dương x,y,z thỏa mãn x+y+z=3.
Chứng minh rằng: \dfrac{x}{{x + \sqrt {3x + yz} }} + \dfrac{y}{{y + \sqrt {3y + zx} }} + \dfrac{z}{{z + \sqrt {3z + xy} }} \le 1 (\bigstar)
Giải:
Cho các số thực dương x,y,z thỏa mãn x+y+z=3.
Chứng minh rằng: \dfrac{x}{{x + \sqrt {3x + yz} }} + \dfrac{y}{{y + \sqrt {3y + zx} }} + \dfrac{z}{{z + \sqrt {3z + xy} }} \le 1 (\bigstar)
Giải:
Thứ Năm, 21 tháng 4, 2016
HPT
Đề bài: (TRÍCH CÂU 9 ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG TOÁN 12 SỞ GD&ĐT HÀ NỘI)
Giải hệ phương trình: \left\{ \begin{array}{l} \sqrt {{x^2}\left( {1 + {y^2}} \right)} - \sqrt {1 + {x^2}} = 1 - xy\\ \left( {2x - 7xy} \right)\left( {\sqrt {3x - 2} - \sqrt {x + 3xy} } \right) = 5 \end{array} \right.
Giải:
Đọc tiếp
Giải hệ phương trình: \left\{ \begin{array}{l} \sqrt {{x^2}\left( {1 + {y^2}} \right)} - \sqrt {1 + {x^2}} = 1 - xy\\ \left( {2x - 7xy} \right)\left( {\sqrt {3x - 2} - \sqrt {x + 3xy} } \right) = 5 \end{array} \right.
Giải:
Oxy
Đề bài: (TRÍCH CÂU 8 ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG TOÁN 12 SỞ GD&ĐT HÀ NỘI 04/2016)
Trong mặt phẳng với hệ toạ độ Oxy, cho \Delta{ABC} vuông tại A. Gọi H(5;5) là hình chiếu vuông góc của A lên BC, đường phân giác trong góc A của \Delta{ABC} nằm trên đường thẳng x-7y+20=0. Đường thẳng chứa trung tuyến AM của \Delta{ABC} đi qua điểm K(-10;5). Tìm tọa độ các đỉnh của \Delta{ABC}, biết điểm B có tung độ dương.
Giải:
Đọc tiếp
Trong mặt phẳng với hệ toạ độ Oxy, cho \Delta{ABC} vuông tại A. Gọi H(5;5) là hình chiếu vuông góc của A lên BC, đường phân giác trong góc A của \Delta{ABC} nằm trên đường thẳng x-7y+20=0. Đường thẳng chứa trung tuyến AM của \Delta{ABC} đi qua điểm K(-10;5). Tìm tọa độ các đỉnh của \Delta{ABC}, biết điểm B có tung độ dương.
Giải:
Thứ Bảy, 9 tháng 4, 2016
BĐT hay.
Đề bài: (Một bài bất đẳng thức hay)
Cho các số thực không âm a,b,c thỏa mãn: a+b+c=3. Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức:
P = a\sqrt {{b^3} + 1} + b\sqrt {{c^3} + 1} + c\sqrt {{a^3} + 1}
Giải:
Cho các số thực không âm a,b,c thỏa mãn: a+b+c=3. Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức:
P = a\sqrt {{b^3} + 1} + b\sqrt {{c^3} + 1} + c\sqrt {{a^3} + 1}
Giải:
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)