Đề bài (Câu lấy điểm 10 thi thử THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm - Hà Nội)
Tìm m để phương trình sau có 2 nghiệm phân biệt: $\ 2{x^2} + 8x + 26 = m\sqrt {{x^3} + 2{x^2} + 5x + 10} .$
Giải:
Ta có: $\ PT \Leftrightarrow 2{\left( {x + 2} \right)^2} + 18 = m\sqrt {{x^2}\left( {x + 2} \right) + 5\left( {x + 2} \right)} \Leftrightarrow 2{\left( {x + 2} \right)^2} + 18 = m\sqrt {\left( {{x^2} + 5} \right)\left( {x + 2} \right)} .$
------Cứ mỗi giáo viên tha hóa biến chất thì đâu đó vẫn có những con người tận tâm tận lực và hết lòng vì học sinh------==============Bị chối bỏ, Tôi quyết tâm trở thành người thầy mà tôi chưa bao giờ có được!==============
Lịch sử các nhà toán học
Thứ Bảy, 26 tháng 4, 2014
Thứ Sáu, 25 tháng 4, 2014
Cho $\ \left\{ \begin{array}{l} a,b,c > 0\\ \frac{a}{{a + 1}} + \frac{b}{{b + 1}} + \frac{c}{{c + 1}} = 2 \end{array} \right..\,$ Tìm Min của biểu thức: $\ P = ab + bc + ca.$
Đề bài: (Câu hỏi của cháu Vô Danh hỏi trên facebook Trợ Giúp Toán Học)
Cho các số a,b,c thoả mãn: $\ \left\{ \begin{array}{l}
a,b,c > 0\\
\frac{a}{{a + 1}} + \frac{b}{{b + 1}} + \frac{c}{{c + 1}} = 2
\end{array} \right..\,$ Tìm Min của biểu thức: $\ P = ab + bc + ca.$
Giải:
Ta thấy: $\ \frac{a}{{a + 1}} = 2 - \left( {\frac{b}{{b + 1}} + \frac{c}{{c + 1}}} \right) = \left( {1 - \frac{b}{{b + 1}}} \right) + \left( {1 - \frac{c}{{c + 1}}} \right) = \frac{1}{{b + 1}} + \frac{1}{{c + 1}} \ge 2\sqrt {\frac{1}{{\left( {b + 1} \right)\left( {c + 1} \right)}}} .$
Đọc tiếp
Cho các số a,b,c thoả mãn: $\ \left\{ \begin{array}{l}
a,b,c > 0\\
\frac{a}{{a + 1}} + \frac{b}{{b + 1}} + \frac{c}{{c + 1}} = 2
\end{array} \right..\,$ Tìm Min của biểu thức: $\ P = ab + bc + ca.$
Giải:
Ta thấy: $\ \frac{a}{{a + 1}} = 2 - \left( {\frac{b}{{b + 1}} + \frac{c}{{c + 1}}} \right) = \left( {1 - \frac{b}{{b + 1}}} \right) + \left( {1 - \frac{c}{{c + 1}}} \right) = \frac{1}{{b + 1}} + \frac{1}{{c + 1}} \ge 2\sqrt {\frac{1}{{\left( {b + 1} \right)\left( {c + 1} \right)}}} .$
Thứ Hai, 14 tháng 4, 2014
Chủ Nhật, 13 tháng 4, 2014
Câu tích phân trong đề thi thử THPT Trần Phú - Hà Tĩnh - LẦN 2
Đề bài: (Câu hỏi của bạn Nóiđùachứ Mình Trogsángthậtmà hỏi trên facebook Trợ Giúp Toán Học)
$\ I = \int\limits_{\frac{\pi }{4}}^{\frac{\pi }{2}} {\frac{{\sqrt {3\cot \,x + 1} + x}}{{{{\sin }^2}x}}\,dx} .$
Giải:
Ta có: $\ I = \int\limits_{\frac{\pi }{4}}^{\frac{\pi }{2}} {\frac{{\sqrt {3\cot \,x + 1} + x}}{{{{\sin }^2}x}}\,dx} = \int\limits_{\frac{\pi }{4}}^{\frac{\pi }{2}} {\frac{{\sqrt {3\cot \,x + 1} }}{{{{\sin }^2}x}}\,dx} + \int\limits_{\frac{\pi }{4}}^{\frac{\pi }{2}} {\frac{x}{{{{\sin }^2}x}}\,dx} = {I_1} + {I_2}.$
Đọc tiếp
$\ I = \int\limits_{\frac{\pi }{4}}^{\frac{\pi }{2}} {\frac{{\sqrt {3\cot \,x + 1} + x}}{{{{\sin }^2}x}}\,dx} .$
Giải:
Ta có: $\ I = \int\limits_{\frac{\pi }{4}}^{\frac{\pi }{2}} {\frac{{\sqrt {3\cot \,x + 1} + x}}{{{{\sin }^2}x}}\,dx} = \int\limits_{\frac{\pi }{4}}^{\frac{\pi }{2}} {\frac{{\sqrt {3\cot \,x + 1} }}{{{{\sin }^2}x}}\,dx} + \int\limits_{\frac{\pi }{4}}^{\frac{\pi }{2}} {\frac{x}{{{{\sin }^2}x}}\,dx} = {I_1} + {I_2}.$
Thứ Tư, 9 tháng 4, 2014
Nhìn nhận và tư duy để đưa một Bất Đẳng Thức về biểu thức đối xứng.
Đề bài: (Câu hỏi của bạn Hạnh Phúc Mong Manh hỏi trên Facebook Trợ Giúp Toán Học)
Cho các số thực a, b thoả mãn$\ \left\{ \begin{array}{l}
a,b > 0\\
ab - 3a + 3 = 0
\end{array} \right..\,.$ Tìm GTNN của $\ P = \frac{{{a^2}b}}{{b + 3}} + \frac{9}{{\left( {a + 1} \right){b^2}}}.$
Giải:
Hướng tư duy: Nhìn vào P ta thấy nó chẳng có quy luật gì giữa các biến a và b. Không đối xứng, cũng chẳng phản đối xứng. Các bạn sẽ nghĩ việc rút một biến từ điều kiện rồi thay vào xét hàm nhưng không ổn vì hàm rất phức tạp và quan trọng nó không phải là mong muốn của người ra đề.
Nhưng nhìn nhận ra một chút ta thấy phân thứ thứ nhất của P có THẰNG b trên tử và dưới mẫu nên nếu ta chia cả tử và mẫu của phân thức thứ nhất của P sẽ thấy xuất hiện một điều đặc biệt. Đây chính là "ÁNH SÁNG CỦA ĐỜI TÔI". Và thầy giải như sau:
Ta có: $\ P = \frac{{{a^2}}}{{1 + \frac{3}{b}}} + \frac{{{{\left( {\frac{3}{b}} \right)}^2}}}{{a + 1}} \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}
a = x\\
\frac{3}{b} = y
\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}
P = \frac{{{x^2}}}{{y + 1}} + \frac{{{y^2}}}{{x + 1}}\\
3\frac{x}{y} - 3x + 3 = 0 \Leftrightarrow x + y = xy \le \frac{{{{\left( {x + y} \right)}^2}}}{4} \Leftrightarrow x + y \ge 4
\end{array} \right.$
Đọc tiếp
Cho các số thực a, b thoả mãn$\ \left\{ \begin{array}{l}
a,b > 0\\
ab - 3a + 3 = 0
\end{array} \right..\,.$ Tìm GTNN của $\ P = \frac{{{a^2}b}}{{b + 3}} + \frac{9}{{\left( {a + 1} \right){b^2}}}.$
Giải:
Hướng tư duy: Nhìn vào P ta thấy nó chẳng có quy luật gì giữa các biến a và b. Không đối xứng, cũng chẳng phản đối xứng. Các bạn sẽ nghĩ việc rút một biến từ điều kiện rồi thay vào xét hàm nhưng không ổn vì hàm rất phức tạp và quan trọng nó không phải là mong muốn của người ra đề.
Nhưng nhìn nhận ra một chút ta thấy phân thứ thứ nhất của P có THẰNG b trên tử và dưới mẫu nên nếu ta chia cả tử và mẫu của phân thức thứ nhất của P sẽ thấy xuất hiện một điều đặc biệt. Đây chính là "ÁNH SÁNG CỦA ĐỜI TÔI". Và thầy giải như sau:
Ta có: $\ P = \frac{{{a^2}}}{{1 + \frac{3}{b}}} + \frac{{{{\left( {\frac{3}{b}} \right)}^2}}}{{a + 1}} \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}
a = x\\
\frac{3}{b} = y
\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}
P = \frac{{{x^2}}}{{y + 1}} + \frac{{{y^2}}}{{x + 1}}\\
3\frac{x}{y} - 3x + 3 = 0 \Leftrightarrow x + y = xy \le \frac{{{{\left( {x + y} \right)}^2}}}{4} \Leftrightarrow x + y \ge 4
\end{array} \right.$
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)

