Đề bài: Giải HPT \ \left\{ \begin{array}{l}
{x^3} + y = 4\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,(1)\\
x\left( {5{x^2} + y} \right) = \sqrt {{{\left( {{x^2} + y} \right)}^3}} \,\,\,(2)
\end{array} \right.
Giải:
Ta có:\ (2) \Leftrightarrow 4{x^3} + x\left( {{x^2} + y} \right) - \sqrt {{{\left( {{x^2} + y} \right)}^3}} = 0\,\,\,. (*)
Xét x = 0 và y = 0 khi đó không thỏa mãn nên \ \sqrt {{{\left( {{x^2} + y} \right)}^3}} \ne 0\,\,\,.
Chia cả 2 vế của (*) cho \ \sqrt {{{\left( {{x^2} + y} \right)}^3}} ta được:\ {4{{\left( {\frac{x}{{\sqrt {{x^2} + y} }}} \right)}^3} + \frac{x}{{\sqrt {{x^2} + y} }} - 1 = 0}.
\ { \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}
{t = \frac{x}{{\sqrt {{x^2} + y} }}}\\
{4{t^3} + t - 1 = 0}
\end{array}} \right. \Leftrightarrow t = \frac{x}{{\sqrt {{x^2} + y} }} = \frac{1}{2}}.
Khi đó: \ {\frac{x}{{\sqrt {{x^2} + y} }} = \frac{1}{2} \Leftrightarrow 4{x^2} = {x^2} + y \Leftrightarrow y = 3{x^2}}. Thay vào (1) ta có:
\ \left\{ \begin{array}{l}
y = 3{x^2}\\
{x^3} + 3{x^2} - 4 = 0
\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}
\left( {x;y} \right) = \left( {1;3} \right)\\
\left( {x;y} \right) = \left( { - 2;12} \right)
\end{array} \right.
Thử lại ta thấy HPT có nghiệm \ \;S = \left\{ {\left( {1;3} \right)} \right\}.
------Cứ mỗi giáo viên tha hóa biến chất thì đâu đó vẫn có những con người tận tâm tận lực và hết lòng vì học sinh------==============Bị chối bỏ, Tôi quyết tâm trở thành người thầy mà tôi chưa bao giờ có được!==============
Lịch sử các nhà toán học
Đăng ký:
Đăng Nhận xét (Atom)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét